Số lượt truy cập
Thống kê: 445.306
Trong tháng: 79.800
Trong tuần: 15.864
Trong ngày: 323
Online: 73

Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Cà đắng thu hái tại Đắk Lắk


Tỉnh/thành phố cung cấp phiếu/thông tin:    Đắk Lắk

1 Tên Báo cáo KQNC *: Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Cà đắng thu hái tại Đắk Lắk
2 Cấp quản lý đề tài *: Tỉnh/Thành phố
3 Mã số đề tài (nếu có): Thuộc Chương trình (nếu có):
4 Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Tây Nguyên

Địa chỉ: Số 567 Lê Duẩn, Phường Ea Tam, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Điện thoại: 0262 3825185

5 Cơ quan phối hợp nghiên cứu (nếu có): Viện Công nghệ sinh học và môi trường – Trường Đại học Tây Nguyên
6 Chủ nhiệm đề tài *: ThS. Trần Thị Minh Tâm
7 Danh sách cá nhân tham gia nghiên cứu :

Họ và tên
Học hàm, học vị
Giới tính
Nguyễn Hoàng Anh Thư
Thạc sĩ
Nữ
Huỳnh Ngọc Thụy
PGS. Tiến sĩ
Nữ
Phan Thị Kim Phụng
Thạc sĩ
Nữ
Nguyễn Anh Dũng
GS. Tiến sĩ
Nam
Nguyễn Quang Vinh
PGS. Tiến sĩ
Nam
Đoàn Mạnh Dũng
PGS. Tiến sĩ
Nam
Nguyễn Thị Hồng
Dược sĩ
Nữ
Phan Vũ Nguyên
Thạc sĩ, Bác sĩ
Nữ
Lê Thị Thu Hồng
Thạc sĩ
Nữ

8

Mục tiêu của nhiệm vụ *:

Mục tiêu tổng quát: Định danh, khảo sát được thành phần hóa học theo định hướng tác dụng sinh học của cây Cà đắng thu hái tại Đắk Lắk để xây dựng được quy trình điều chế cao đặc từ cây Cà đắng.

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định được tên khoa học loài Cà đắng thu hái tại Đắk Lắk.

- Xác định được bộ phận dùng có tác dụng sinh học để đưa vào chiết xuất.

- Xây dựng được quy trình chiết xuất theo định hướng tác dụng sinh học của bộ phận dùng đã chọn.

- Phân lập và xác định được cấu trúc, tác dụng dược lý của ít nhất 3 hợp chất trong cây Cà đắng.

- Xác định được quy trình chiết xuất tạo cao đặc Cà đắng.

- Xây dựng được bộ tiêu chuẩn của dược liệu và cao Cà đắng.

Kết quả thực hiện *:

Nội dung 1: Xác định tên khoa học loài Cà đắng thu hái tại Đắk Lắk

Đã xác định được tên khoa học loài Cà đắng thu hái tại Đắk Lắk là Solanum incanum L., họ Cà – Solanaceae. Bổ sung các thông tin về cấu tạo hoa, bộ nhị, nhuỵ, đặc điểm vi phẫu và các cấu tử đặc trưng, giúp phân biệt loài Cà đắng với các loài khác trong chi, tránh nhầm lẫn trong thu hái.

Nội dung 2: Xác định bộ phận dùng có tác dụng sinh học.

  • Xác định được bộ phận dùng có cả hai tác dụng sinh học là quả xanh Cà đắng và dung môi chiết phù hợp để tiến hành khảo sát hoá học là cồn 96% với HTCO và ức chế α-glucosidase có IC50 lần lượt là 56,89 µg/ml và 0,22 mg/ml.

Nội dung 3: Xây dựng quy trình chiết xuất các hợp chất theo định hướng sinh học từ quả xanh Cà đắng.

  • Xây dựng được quy trình chiết xuất dựa vào kết quả về tác dụng chống oxy hoá theo mô hình khử gốc DPPH và ức chế α-glucosidase trên mô hình đĩa 96 giếng, xác định được phân đoạn có tác dụng là phân đoạn Cloroform và Ethylacetat khi có HTCO trên 70% ở nồng độ 0,01 mg/ml và ức chế α-glucosidase trên 70% ở nồng độ 0,1 mg/ml.
  • Từ 60,5 kg quả xanh Cà đắng tươi, thu được 6,3 kg bột khô quả xanh Cà đắng, qua quá trình chiết xuất thu được 1,64 kg cao cồn toàn phần, lắc phân bố cao cồn thu được 265 g cao CHCl3, 39,5 g cao EtOAc và phần cao còn lại.
  • Từ 110 g cao CHCl3 tiến hành phân bố rắn – lỏng thu được 150 mg CD1.
  • Từ 39,5 g cao EtOAc thu được 3 phân đoạn từ B1 đến B2, tiến hành sắc ký cột cổ điển B2 thu được 100 mg CD2, 80 mg CD3, 120 mg CD4.

 Nội dung 4: Xác định cấu trúc, hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ quả xanh Cà đắng.

  • Xác định được cấu trúc của CD1 là stigmaterol 3-O-β-D-glucopyranosid (CD1b) với tỉ lệ 6:4, CD2 là acid 2,5-dihydroxybenzoic (acid gentisic), CD3 là acid succinic, CD4 là acid 3-O-Caffeoylquinic hay acid chlorogenic.

Trong đó acid 2,5-dihydroxybenzoic và acid succinic lần đầu tiên được báo cáo tìm thấy trong loài Solanum incanum.

  • Xác định được tác dụng chống oxy hoá và ức chế α-glucosidase của các hợp chất phân lập với IC50 cụ thể như sau:

+ Giá trị IC50 của các hợp chất CD2, CD4 và chứng dương quercetin trên mô hình chống oxy hoá lần lượt là 21,79; 15,29 và 22,79 µM/L.

+ + Giá trị IC50 của hỗn hợp CD1, hợp chất CD4 và acarbose trên mô hình ức chế α-glucosidase lần lượt là 0,1; 0,1 và 1,50 mg/ml.

  • Xây dựng và thẩm định được quy trình định lượng chất đánh dấu acid chlorogenic trong cao Cà đắng với điều kiện sắc ký: thành phần hóa học của cao chiết được phân tích bằng hệ thống UPLC-UV Ultimate 3000 (Thermo - Mỹ) sử dụng cột: PFP-C18 (150 mm × 4,6 mm × 3 µm). Điều kiện phân tích: pha động gồm MeOH (A), H3PO4 0,1% (B), chạy gradient; nhiệt độ cột 30 oC; thể tích tiêm mẫu 2 µl. Đây là lần đầu tiên quy trình định lượng chất đánh dấu trong cây Cà đắng được báo cáo.

Nội dung 5: Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của dược liệu đầu vào và xác định điều kiện chiết xuất cao đặc Cà đắng.

  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở của dược liệu đầu vào (quả xanh Cà đắng) gồm các chỉ tiêu về tính chất, định tính, độ ẩm, tro toàn phần và tạp chất.
  • Tối ưu hoá được điều kiện chiết xuất cao đặc thành phẩm với các thông số cụ thể: tỉ lệ dược liệu/dung môi = 1/10, chiết nóng với cồn 70% trong thời gian 47,5 phút. Từ các thông số này đã điều chế được 200 g cao đặc Cà đắng đạt tiêu chuẩn.
  • Xác định được liều cao nhất không gây chết chuột của cao Cà đắng LD0 là 14,142 g/kg, liều tương đối an toàn để thử tác dụng dược lý trên chuột là 0 < Ds ≤ 2,83 g cao/kg chuột.

Nội dung 6: Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của cao Cà đắng và điều chế cao

  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở của cao đặc thành phẩm gồm các chỉ tiêu về cảm quan, định tính, mất khối lượng do làm khô, hàm lượng cồn, kim loại nặng, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, giới hạn nhiễm khuẩn, định lượng.
  • Điều chế được 200 g cao đặc Cà đắng theo quy trình đã xây dựng và đạt tiêu chuẩn.

Nội dung 7: Tổ chức hội thảo

Đã tổ chức hội thảo gồm 5 bài báo cáo tại hội thảo và 5 báo cáo tham luận không trình bày tại hội thảo.

9 Thời gian thực hiện : 03/2022- 6/2024
10 Nơi viết BC : Đắk Lắk
11 Nơi lưu giữ báo cáo : VN- Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk, Trung tâm Thông tin - Ứng dụng KH&CN Đắk Lắk
12 Các sản phẩm đăng ký lưu giữ*:

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử): 1 bộ

- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy + bản điện tử): 1 bộ

- Quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu: 1 bản

- Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bản giấy hoặc bản điện tử): 1 bản giấy

- Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các thành viên về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có, bản giấy hoặc bản điện tử): 1 bản giấy

- Tài liệu khác (nếu có): không có

13 Lĩnh vực nghiên cứu: KHOA HỌC Y, DƯỢC
14 Ngày nộp hồ sơ đăng ký KQNC: 5/24/2024 7:00:00 PMNgày cấp đăng ký KQNC: 5/28/2024 7:00:00 PM
15 Số Giấy chứng nhận đăng ký KQNC*: 142/06/2024/ĐK-KQKHCN
16 Số Quyết định: 41/QĐ-TTƯDNgày Quyết định: 5/28/2024 7:00:00 PM